HỒ SƠ XIN VISA DU LỊCH CHÂU ÂU

Mã sản phẩm
3218
Tình trạng
Sẵn hàng

Giảm
giá
-0%
Giá gốc
Giá mới
Liên hệ

Màu sắc


  • Thông tin sản phẩm
  • Bình luận

Thông tin về THỊ THỰC CHÂU ÂU SCHENGEN ngắn hạn (không quá 3 tháng):

Ngày 26 tháng 3 năm 1995, thị thực khối SCHENGEN được sử dụng. Thị thực này có giá trị cho các nước sau: Áo, Bỉ, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Ai xơ len, Ý, Lucxămbua, Hà Lan, Na Uy, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và Thụy Điển. Người có thị thực SCHENGEN do Đại Sứ Quán hoặc Lãnh Sự Quán các nước trong khối SCHENGEN cấp sẽ được đi lại trong khối các nước này. Tuy nhiên, cần phải ghi nhớ rằng người có thị thực vẫn có thể bị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại các nước này kiểm tra, thị thực cũng không đảm bảo chắc chắn cho người có thị thực được nhập cảnh vào các nước trong khối SCHENGEN; bản thân thị thực cũng không biểu hiện quyền được nhập cảnh. Tổng cộng thời gian tạm trú, có thể 1 hoặc nhiều chuyến thăm, không được quá 3 tháng trong vòng nửa năm.

Nộp đơn xin thị thực SCHENGEN ở đâu?

  • Nếu người xin thị thực chỉ đến một nước trong khối SCHENGEN, nộp đơn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán của chính nước đó.
  • Nếu đến nhiều nước trong khối, nộp đơn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán của nước mà thời gian tạm trú nhiều nhất.
  • Nếu đến nhiều nước SCHENGEN với thời gian như nhau, nộp đơn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán của nước trong khối SCHENGEN mà theo lịch trình người nộp đơn sẽ nhập cảnh đầu tiên.

YÊU CẦU ĐỂ CẤP THỊ THỰC SCHENGEN

 (Những giấy tờ sau đây chỉ là những giấy tờ yêu cầu chung cho tất cả mọi cá nhân muốn xin cấp thị thực SCHENGEN. Những giấy tờ khác có thể được đề nghị xuất trình cho sứ quán trong một số trường hợp)

  1. Cho TẤT CẢ cá nhân muốn xin thị thực SCHENGEN không kể mục đích chuyến đi.
  • Mẫu đơn được điền hoàn chỉnh và được ký bởi từng cá nhân. Trong một số trường hợp, có thể có nhiều hơn một đơn để đăng ký (nếu đi du lịch với trẻ em đi kèm với hộ chiếu của bố mẹ)
  • 02 ảnh chân dung mới nhất (cỡ 4x6cm) (ảnh phải giống nhất với cá nhân tại thời điểm nộp đơn, không dùng các biện pháp chỉnh sửa ảnh kỹ thuật số).
  • Hộ chiếu, với thời hạn của hộ chiếu phải dài hơn thời hạn dự định ở Hy Lạp ít nhất 3 tháng và còn đủ trang trống để dán thị thực). Hộ chiếu photo 2 trang hộ chiếu trên một mặt giấy A4 (Bao gồm tất cả các trang visa).
  • CMTND
  • Các giấy tờ chứng minh việc đi lại (xác nhận đặt vé máy bay, vé không nên mua trước khi Sứ quán bảo đảm sẽ cấp thị thực).
  • Các giấy tờ chứng minh về ăn ở (xác nhận đặt phòng khách sạn hoặc thư mời).
  • Phí làm thị thực phải được trả bằng tiền mặt tại thời điểm nộp hồ sơ cấp thị thực (Phí làm thị thực này sẽ KHÔNG được HOÀN TRẢ lại kể cả trong trường hợp sứ quán từ chối cấp thị thực cho người đăng ký).
  • Tất cả hộ chiếu cũ của người nộp hồ sơ.
  • Bảo hiểm du lịch với phạm vi bảo hiểm tối thiểu 30,000 Euro mỗi người. Phạm vi bảo hiểm bao gồm mọi rủi ro về y tế, thuốc men, bệnh viện (Yêu cầu xuất trình sau khi đơn xin thị thực được chấp nhận).
  • Đối với trẻ em dưới 18 tuổi, KHÔNG ĐI KÈM VỚI BỐ MẸ, thư đồng ý của bố mẹ với chữ ký được xác nhận tại các cơ quan chức năng (Ủy ban nhân dân), giấy khai sinh, bản sao hộ chiếu hay CMTND.
  • Đối với học sinh sinh viên: Học sinh, sinh viên phải nộp giấy xác nhận của trường học về tình hình học tập và đồng ý cho học sinh/ sinh viên nghỉ phép trong quá trình của chuyến đi.
  • Phỏng vấn cá nhân.
  1. Những giấy tờ khác yêu cầu cho từng đối tượng và mục đích của chuyến đi
  • Người mang hộ chiếu Ngoại giao và Công vụ và chỉ áp dụng cho các chuyến công tác (thư mời của các cơ quan có thẩm quyền của chính phủ các nước Châu Âu)
  • Công hàm của Bộ Ngoại giao yêu cầu cấp thị thực
  • Thư mời của công ty/ tổ chức từ Hy Lạp kèm theo chương trình của chuyến đi (Thư mời phải được gửi trực tiếp đến địa chỉ email hoặc số fax của sứ quán.
  • Cá nhân phải trực tiếp đến nộp hồ sơ.
  • Phí thị thực
  • Phỏng vấn cá nhân

Ghi chú: Người mang hộ chiếu ngoại giao hay công vụ chỉ được miễn phí visa khi chuyến đi của họ có mục đích công vụ.

  • Thị thực quá cảnh (B)
  • Thị thực có giá trị của nước đích đến.
  • Xác nhận vé máy bay
  • Các giấy tờ khác cho phép cá nhân quay trở lại Việt Nam
  • Các chứng minh tài chính đủ chi phí cho chuyến đi.
  • Các chứng minh về nghề nghiệp hiện tại.

Các yêu cầu về thị thực quá cảnh (áp dụng đối với thủy thủ đoàn tại cảng biển Hy Lạp)

  • Đại sứ quán sẽ không cấp thị thực cho đến khi hoàn thành đầy đủ các thủ tục tại Hy Lạp.
  • Hộ chiếu có thời hạn quá 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh vào Hy Lạp.
  • Hộ chiếu cũ có thể được yêu cầu bởi sứ quán.
  • Sổ thuyền viên
  • Hợp đồng lao động
  • Xác nhận vé máy bay
  • Xác nhận không phạm tội mới nhất (được cấp bởi cơ quan công an xác nhận cá nhân không phạm tội, v.v…)
  • Giấy khám sức khỏe mới nhất (bao gồm kiểm tra AIDS, xét nghiệm máu, xét nghiệm gan).
  • Phỏng vấn cá nhân.
  • Thị thực du lịch (C)
  • Các chứng minh tài chính cho chuyến đi (xác nhận tài khoản của ngân hàng, tài khoản công ty hoặc cá nhân, thẻ tín dụng cá nhân, v.v…)
  • Các chứng minh về tài sản (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà)
  • Các chứng minh về nghề nghiệp hiện tại. Xác nhận của cơ quan về vị trí và thu nhập của người xin cấp thị thực, giấy phép chấp nhận cho người xin cấp được nghỉ việc trong thời gian ở Châu Âu.
  • Lịch trình của chuyến đi.
  • Nếu kinh doanh cá thể, các chứng minh về việc kinh doanh cá thể.
  • Phỏng vấn cá nhân.
  • Thị thực kinh doanh/ tham dự hội nghị, khóa học, khóa tập huấn (C)
  • Các chứng minh tài chính cho chuyến đi (xác nhận tài khoản của ngân hàng, tài khoản công ty hoặc cá nhân, thẻ tín dụng cá nhân, v.v…)
  • Thư mời của công ty/ tổ chức phía Châu Âu được gửi trực tiếp đến địa chỉ email hoặc số fax của sứ quán.
  • Thư của nhà tuyển dụng nói rõ tình trạng nghề nghiệp, chức vụ, thời gian người xin cấp thị thực bắt đầu làm việc cho công ty, mục đích của chuyến đi, thời gian ở Châu Âu, và chịu toàn bộ trách nhiệm về chi phí cho chuyến đi của nhân viên.
  • Trong trường hợp công ty phía Châu Âu mời, các chứng minh về quan hệ buôn bán (thư hợp tác, hợp đồng, đơn chào hàng, xác nhận chuyền tiền của ngân hàng).
  • Các giấy tờ kinh tế (Giấy phép đăng ký kinh doanh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, kèm theo bản giới thiệu về ngành nghề kinh doanh của công ty) (Bản gốc phải được xuất trình tại sứ quán để đối chứng).
  • Các giấy tờ chứng minh khả năng chi trả (bản kê khai thuế, báo cáo tài chính, tài khoản ngân hàng trong 3 tháng gần nhất).
  • Đối với trường hợp xin thị thực buôn bán, các chứng minh về quá trình buôn bán giữa công ty nước ngoài với nhà tuyển dụng của người xin cấp thị thực.
  • Phỏng vấn cá nhân.
  • Thị thực thăm thân/ bạn bè (C)
  • Các chứng minh tài chính cho chuyến đi (xác nhận tài khoản của ngân hàng, tài khoản công ty hoặc cá nhân, thẻ tín dụng cá nhân, v.v…)
  • Thư mời của công ty/ tổ chức phía Châu Âu được gửi trực tiếp đến địa chỉ email hoặc số fax của sứ quán.
  • Đối với trường hợp thăm thân, người mời bên phía Châu Âu phải đến cơ quan công an để làm giấy mời theo mẫu. Sau đó gửi thư mời gốc từ Châu Âu cho người nộp hồ sơ xin thị thực.
  • Bản sao hộ chiếu và các giấy tờ tùy thân của người đang sinh sống tại Châu Âu.
  • Các chứng minh về quan hệ (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn).
  • Đối với trường hợp người thân phía Châu Âu chi trả cho chuyến đi: bảng lương ba tháng gần nhất, bản sao hợp đồng có xác nhận của cơ quan mà người mời đang làm việc tại Châu Âu).
  • Đối với trường hợp người xin cấp chi trả cho chuyến đi, các chứng minh khả năng tài chính (xác nhận tài khoản ngân hàng, các giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở).
  • Xác nhận cho phép nghỉ việc của nhà tuyển dụng của người xin cấp thị thực.
  • Phỏng vấn cá nhân.
  • Thị thực sinh viên (D)
  • Các giấy tờ xác nhận đồng ý nhập học của trường học phía Châu Âu
  • Các chứng minh tài chính: xác nhận tài khoản ngân hàng, xác nhận lương của người xin cấp cho năm trước.
  • Bản sao hóa đơn nộp tiền nhập học ký gửi tại cơ quan chức năng của Châu Âu.
  • Bản xác nhận không phạm tội do cơ quan công an có thẩm quyền cấp
  • Giấy khám sức khỏe mới nhất (bao gồm kiểm tra AIDS, xét nghiệm máu, xét nghiệm gan).
  • Chứng nhận học tập của các cấp học trước.
  • Đánh giá của tất cả các khóa học đã tham dự.
  • Các chứng chỉ tiếng Anh.
  • Các giấy chứng nhận do phía Châu Âu cấp liên quan đến trao đổi trương trình đào tạo giữa hai trường đại học của hai nước.
  • Các giấy tờ chứng nhận thu nhập bố mẹ của người nộp đơn xin cấp thị thực.
  • Phỏng vấn cá nhân.
  • Thị thực làm việc (D)
  • Giấy xác nhận bảo lãnh của người thuê lao động phía Châu Âu với các cơ quan chức năng của Châu Âu và gửi fax về sứ quán tại Hà Nội.
  • Các chứng minh về tình trạng định cư, thu nhập của người thuê lao động phía Châu Âu.
  • Hợp đồng lao động.
  • Bảo hiểm lao động phía Châu Âu mua cho người lao động
  • Giấy chứng nhận sức khỏe của người xin thị thực
  • Giấy chứng nhận không phạm tội của cơ quan công an có thẩm quyền cấp cho người xin thị thực.
  • Phỏng vấn cá nhân.
  • Thị thực định cư (VTL)
  • Các chứng minh về tình trạng công dân của người mời nhập cư (hộ chiếu, người mời nhập cư phải định cư tại Châu Âu tối thiểu là 2 năm).
  • Các chứng minh về thu nhập hàng năm (thu nhập ổn định, và đủ chu cấp cho người được mời nhập cư).
  • Các chứng minh về quan hệ (sổ hộ khẩu, giấy khai sinh)
  • Bảo hiểm sức khỏe cho người xin nhập cư (do người mời nhập cư mua).
  • Giấy chứng nhận không phạm tội của cơ quan công an có thẩm quyền cấp cho người xin thị thực.
  • Giấy khám sức khỏe.
  • Trong trường hợp là sinh viên, phải nộp xác nhận của nhà trường về tình hình học tập, và cho phép nghỉ học.
  • Trong trường hợp đi làm, xác nhận nghề nghiệp của nhà tuyển dụng về vị trí, thu nhập của người xin nhập cư.
  • Phỏng vấn cá nhân.

Chuyến đi dài hơn 3 tháng:

Công dân nước ngoài có dự định ở tại Châu Âu trong thời gian dài hơn 3 tháng cần phải nộp đơn xin giấy phép tạm trú tại Đại Sứ Quán. Đề nghị hỏi cán bộ lãnh sự để biết thêm thông tin chi tiết.

 

Chú ý:

  • Phỏng vấn cá nhân là BẮT BUỘC với mọi đối tượng nộp hồ sơ xin thị thực.
  • Cần thiết phải nộp đơn xin thị thực ít nhất 15 ngày làm việc trước ngày dự định khởi hành.
  • Hồ sơ bao gồm 1 bộ bản gốc, được dịch ra tiếng Anh.
  • Tùy thuộc vào tình trạng đơn xin thị thực, Sứ quán có thể yêu cầu đương sự nộp bổ sung thêm một số giấy tờ hoặc yêu cầu phỏng vấn.
  • Người xin thị thực nộp hồ sơ xin thị thực tại Đại sứ quán tại Hà Nội và phải gọi điện thoại trước để đặt hẹn.
  • Người được cấp thị thực được yêu cầu xuất trình vé máy bay và bản chính Bảo hiểm đi lại khi nhận thị thực.

 

 



Bình luận


 
Sản phẩm khác

  •  
    -0%
     

    HỒ SƠ XIN VISA DU LỊCH HÀN QUỐC

    Liên hệ
     
  •  
    -0%
     

    VISA DU LỊCH VÀ THĂM THÂN CANADA

    Liên hệ
     
  •  
    -0%
     

    THỦ TỤC XIN VISA DU LỊCH ÚC

    Liên hệ
     
  •  
    -0%
     

    THỦ TỤC VISA DU LỊCH HOA KỲ

    Liên hệ
     
  •  
    -0%
     

    HỒ SƠ XIN VISA DU LỊCH NHẬT BẢN

    Liên hệ
     
  •  
    -0%
     

    Hộ chiếu Việt Nam được miễn visa ở những nước nào?

    Liên hệ
     

 
Hỗ trợ đặt hàng

Còn 0 phiếu
0
|
Đã có 0 người đặt mua

  • Giao hàng
    Toàn Quốc
  • Thanh toán khi
    Nhận hàng
  • Đổi hàng
    trong 7 ngày
  • Bảo hành VIP
    12 tháng

To cart
Show quick cart
Mua ngay
Màu sắc
Kích cỡ
Số lượng
Thành tiền
Liên hệ
Họ và tên
Điện thoại *
Email
Địa chỉ
Ghi chú
Mã giảm giá